Skip to content
Khoá học AWSRoute 53Giới thiệu về DNS

DNS là gì?

Trước khi tìm hiều về Route 53, chúng ta cần hiểu một kiến thức tổng quan hơn đó là DNS.

Vậy DNS là gì?

DNS (Domain Name System) là hệ thống chuyển đổi tên miền (domain name) dễ nhớ của con người thành địa chỉ IP mà máy tính và hệ thống mạng sử dụng để định tuyến và giao tiếp với nhau.

Ví dụ:

  • Khi bạn nhập www.example.com vào trình duyệt, DNS sẽ phân giải thành địa chỉ IP như 182.16.2.1.

Các thuật ngữ cơ bản

Domain Registrar là gì

Domain Registrar là nhà đăng ký tên miền - tức là tổ chức hoặc công ty được ICANN (hoặc cơ quan quản lý tên miền quốc gia) ủy quyền để bán và quản lý tên miền cho khách hàng.

  • Ví dụ: GoDaddy, Namecheap, Route 53, Mắt Bão, PA Việt Nam, Tenten

Domain Name

Tên định danh của một website hoặc dịch vụ trên Internet.
Ví dụ: example.com.

IP Address

Địa chỉ duy nhất của máy tính hoặc máy chủ trên mạng, có thể là IPv4 (192.0.2.1) hoặc IPv6 (2001:db8::1).

DNS Records

Các bản ghi chứa thông tin ánh xạ giữa tên miền và tài nguyên:

  • A record: Tên miền → IPv4.
  • AAAA record: Tên miền → IPv6.
  • CNAME record: Tên miền → Tên miền khác.
  • MX record: Máy chủ email.
  • TXT record: Dữ liệu dạng text (thường dùng cho xác thực).

Nameserver (NS) là gì

Máy chủ lưu trữ và trả lời các truy vấn DNS cho một tên miền.

TLD và SLD

  • Top Level Domain (TLD): .com , .us, .vn
  • Second Level Domain (SLD): amazon.com , sample.us, sample.vn

TTL (Time To Live)

Thời gian cache bản ghi DNS trên máy khách hoặc resolver trước khi cần truy vấn lại.

Cách hoạt động của DNS

Quá trình phân giải DNS diễn ra theo các bước sau:

  1. Trình duyệt gửi yêu cầu phân giải tên miền đến DNS Resolver (thường là máy chủ DNS của ISP hoặc dịch vụ như Google DNS).
  2. Resolver kiểm tra cache, nếu không có thì gửi truy vấn lên Root Nameserver.
  3. Root Nameserver trả về thông tin về TLD Nameserver (ví dụ: .com).
  4. Resolver truy vấn TLD Nameserver để lấy thông tin Authoritative Nameserver của tên miền.
  5. Authoritative Nameserver trả về bản ghi DNS cần thiết (ví dụ: A record).
  6. Resolver lưu vào cache và trả kết quả về cho trình duyệt.
  7. Trình duyệt kết nối đến địa chỉ IP và tải trang web.
DNS hoạt động như thế nào

Ví dụ minh hoạ

Khi truy cập www.example.com:

  1. Trình duyệt → Resolver: “IP của www.example.com là gì?”
  2. Resolver → Root: “Máy chủ cho .com ở đâu?”
  3. Root → Resolver: “Đây là NS của .com
  4. Resolver → .com TLD: “Máy chủ của example.com ở đâu?”
  5. .com TLD → Resolver: “Đây là NS cho example.com
  6. Resolver → Authoritative NS: “A record của www.example.com là gì?”
  7. Authoritative NS → Resolver: “192.0.2.1”
  8. Resolver trả kết quả về trình duyệt.